faute de – Vietnamese Translation – Keybot Dictionary

Spacer TTN Translation Network TTN TTN Login Deutsch Français Spacer Help
Source Languages Target Languages
Keybot      12 Results   6 Domains
  2 Hits securityinabox.org  
Si vous gardez un ordinateur à l’intérieur d’une armoire, assurez-vous qu’il y ait une bonne ventilation, faute de quoi la machine pourrait surchauffer.
Shingai: Thực tế chúng tôi vừa phải giải quyết vài vấn đề như vậy hồi đầu năm. Chúng tôi đã mất hàng tháng để tìm ra cái dây nối mà nó không hề tuột khỏi giắc cắm phía sau máy tính.
  www.bazatatry.com  
Toutefois, gardez à l’esprit que ce protocole ne vous permettra pas de répondre à l’ensemble des questions et que certaines d’entre elles nécessiteraient d’être abordées par la mise en place d’autres protocoles. L’objectif de cette troisième étape est finalement de proposer un questionnaire, et non pas de le mettre en œuvre en tant que tel, faute de temps.
Trong quá trình diễn ra lớp học, chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu xây dựng bảng hỏi và suy nghĩ về những khó khăn trong thực hiện điều tra ở một quy mô cụ thể: khu phố. Chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn các định nghĩa khác nhau của khái niệm khu phố, cũng như các chỉ số khác nhau có thể sử dụng để xây dựng bảng hỏi. Tuy nhiên, chúng ta cũng cần ghi nhớ rằng bảng hỏi sẽ không cho phép ta trả lời được tất cả các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra. Đối với một số câu hỏi, cần có hình thức điều tra khác. Mục tiêu của giai đoạn thứ ba là đề xuất được một bảng hỏi mà không cần thực hiện điều tra do thời gian có hạn.
  6 Hits www.worldbank.org  
En 2013, l’Europe doit démontrer sa volonté de moderniser ses structures économiques et de relancer sa croissance, faute de quoi, les progrès réalisés en 2012 seront compromis non seulement en Europe, mais dans le monde entier.
CÁC THÔNG ĐIỆP CHÍNH • Thiên tai đã đặt ra những thách thức ngày càng trầm trọng cho quá trình phát triển của khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, nơi hứng chịu hơn 70% số vụ thiên tai trên thế giớ... Show More + i và 82% số người tử vong vì thiên tai trong 30 năm qua. Hơn 1,6 tỉ người trong khu vực đã chịu ảnh hưởng bởi thiên tai từ năm 2000 đến nay.• Tổn thất kinh tế do thiên tai đang tăng lên nhanh chóng, lớn gấp 15 lần so với những tổn thất trong thập kỷ 1990 với thập kỷ 1950. Theo hồ sơ, 2011 là năm bị nặng nề nhất, với những tổn thất kinh tế lên tới 380 tỉ đôla.• Các quốc đảo trên Thái Bình Dương bị ảnh hưởng trầm trọng nhất thế giới, trung bình tổn thất hàng năm do thiên tai gây ra cho Vanuatu và Tonga là 6.6% và 4.4% GDP của họ.• Các thành phố đang phát triển mạnh mẽ ở Đông Á với dân số, của cải tập trung đông ở đô thị đang ngày càng trở nên dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai hơn. Việc đô thị hoá không có kế hoạch hoặc kế hoạch kém, đặc biệt là việc định cư tuỳ tiện, không theo qu Show Less -