le pdg – Vietnamese Translation – Keybot Dictionary

Spacer TTN Translation Network TTN TTN Login Deutsch Français Spacer Help
Source Languages Target Languages
Keybot      30 Results   28 Domains
  maps.google.sk  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.de  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  2 Hits www.google.ee  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Larry có bằng cử nhân kỹ sư của trường Đại học Michigan, Ann Arbor và bằng thạc sĩ khoa học máy tính của trường Đại học Stanford. Ông là thành viên trong Ủy ban cố vấn quốc gia (NAC) của Đại học cao đẳng kỹ thuật Michigan và cùng với nhà đồng sáng lập Sergey Brin, Larry đã được vinh danh với Giải thưởng Marconi vào năm 2004. Ông là ủy viên trong ban quản trị của X PRIZE và được bầu vào Viện hàn lâm kỹ thuật quốc gia năm 2004.
  maps.google.de  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.com.sg  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.cat  
En tant que président exécutif, il est en charge des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et avec les gouvernements, leadership en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l'entreprise.
Kể từ khi gia nhập Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một công ty mới khởi nghiệp ở Thung lũng Silicon trở thành công ty dẫn đầu thế giới về công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho Giám đốc điều hành và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.co.nz  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.com.co  
En tant que président exécutif, il est en charge des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et avec les gouvernements, leadership en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l'entreprise.
Kể từ khi gia nhập Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một công ty mới khởi nghiệp ở Thung lũng Silicon trở thành công ty dẫn đầu thế giới về công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho Giám đốc điều hành và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  2 Hits www.google.com.kw  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.pt  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.com.br  
En tant que président exécutif, il est en charge des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et avec les gouvernements, leadership en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l'entreprise.
Kể từ khi gia nhập Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một công ty mới khởi nghiệp ở Thung lũng Silicon trở thành công ty dẫn đầu thế giới về công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho Giám đốc điều hành và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.com.ec  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Larry có bằng cử nhân kỹ sư của trường Đại học Michigan, Ann Arbor và bằng thạc sĩ khoa học máy tính của trường Đại học Stanford. Ông là thành viên trong Ủy ban cố vấn quốc gia (NAC) của Đại học cao đẳng kỹ thuật Michigan và cùng với nhà đồng sáng lập Sergey Brin, Larry đã được vinh danh với Giải thưởng Marconi vào năm 2004. Ông là ủy viên trong ban quản trị của X PRIZE và được bầu vào Viện hàn lâm kỹ thuật quốc gia năm 2004.
  www.google.ie  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  mail.google.com  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.co.ke  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.co.uk  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  maps.google.it  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Larry có bằng cử nhân kỹ sư của trường Đại học Michigan, Ann Arbor và bằng thạc sĩ khoa học máy tính của trường Đại học Stanford. Ông là thành viên trong Ủy ban cố vấn quốc gia (NAC) của Đại học cao đẳng kỹ thuật Michigan và cùng với nhà đồng sáng lập Sergey Brin, Larry đã được vinh danh với Giải thưởng Marconi vào năm 2004. Ông là ủy viên trong ban quản trị của X PRIZE và được bầu vào Viện hàn lâm kỹ thuật quốc gia năm 2004.
  maps.google.se  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.hu  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Larry có bằng cử nhân kỹ sư của trường Đại học Michigan, Ann Arbor và bằng thạc sĩ khoa học máy tính của trường Đại học Stanford. Ông là thành viên trong Ủy ban cố vấn quốc gia (NAC) của Đại học cao đẳng kỹ thuật Michigan và cùng với nhà đồng sáng lập Sergey Brin, Larry đã được vinh danh với Giải thưởng Marconi vào năm 2004. Ông là ủy viên trong ban quản trị của X PRIZE và được bầu vào Viện hàn lâm kỹ thuật quốc gia năm 2004.
  www.google.co.jp  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.co.za  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.com.gh  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.lu  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.lv  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Kể từ khi tham gia Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một doanh nghiệp non trẻ tại Thung lũng Silicon trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho CEO và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.
  www.google.gr  
En tant que président exécutif, il est responsable des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et gouvernementales, et leadership éclairé en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l’entreprise.
Larry có bằng cử nhân kỹ sư của trường Đại học Michigan, Ann Arbor và bằng thạc sĩ khoa học máy tính của trường Đại học Stanford. Ông là thành viên trong Ủy ban cố vấn quốc gia (NAC) của Đại học cao đẳng kỹ thuật Michigan và cùng với nhà đồng sáng lập Sergey Brin, Larry đã được vinh danh với Giải thưởng Marconi vào năm 2004. Ông là ủy viên trong ban quản trị của X PRIZE và được bầu vào Viện hàn lâm kỹ thuật quốc gia năm 2004.
  www.google.si  
En tant que président exécutif, il est en charge des affaires extérieures de Google (partenariats, relations commerciales et avec les gouvernements, leadership en matière de technologies). Il conseille également le PDG et les dirigeants senior sur les affaires commerciales et la politique de l'entreprise.
Kể từ khi gia nhập Google vào năm 2001, Eric Schmidt đã giúp phát triển công ty từ một công ty mới khởi nghiệp ở Thung lũng Silicon trở thành công ty dẫn đầu thế giới về công nghệ. Với tư cách là chủ tịch điều hành, ông chịu trách nhiệm về các vấn đề đối ngoại của Google: tạo dựng các mối quan hệ đối tác và mở rộng quan hệ kinh doanh, điều hành ở cương vị lãnh đạo các ý tưởng về công nghệ và đối ngoại cũng như tư vấn cho Giám đốc điều hành và bộ phận lãnh đạo cấp cao về các vấn đề kinh doanh và chính sách.