y compris ceux – Vietnamese Translation – Keybot Dictionary

Spacer TTN Translation Network TTN TTN Login Deutsch Français Spacer Help
Source Languages Target Languages
Keybot      12 Results   10 Domains
  www.canadainternational.gc.ca  
Authentifier la signature et le sceau d’une authorité étrangère, y compris ceux d’un traducteur officiel
Chứng giám bản tuyên thệ; nhận tờ khai, tuyên bố, khẳng định hoặc chứng thực bất kỳ tài liệu nào có chữ ký
  www.urbinati.com  
Tous les leviers et interrupteurs, y compris ceux pour l’audio et l’air conditionné, sont intuitifs et judicieusement situés sur la droite de la colonne de contrôle ou autour du volant pour être plus simple d’accès.
Không gian buồng lái hiện đại của máy kéo được thiết kế mang lại sự thuận tiện tối ưu. Các màn hình hiển thị, cần lái và bộ phận điều khiển, bao gồm cả bộ phận điều khiển của hệ thống âm thanh và điều hòa, đều được bố trí rất phù hợp phía bên tay phải hoặc xung quanh vô lăng để người sử dụng có thể dễ dàng tiếp cận và vận hành trực quan.
  2 Hits securityinabox.org  
Un certain nombre de clients et applications, y compris ceux mentionnés ci-dessus, sont également disponibles pour les smartphones tels que les iPhone, Androids, Blackberrys ou Windows Phones. Il est très important de garder à l'esprit que les smartphones présentent de certains problèmes de sécurité qui leur sont inhérents.
Một số Tiện ích phía máy khách và Ứng dụng bao gồm cả những chương trình đề cập phía trên cũng có phiên bản cho điện thoại thông minh như iPhone, Android, Blackberryes hay Windows Phones. Hãy ghi nhớ một điều quan trọng là điện thoại thông minh có những vấn đề nội tại về bảo mật và những Tiện ích hay Ứng dụng cho điện thoại thông minh có thể sẽ kém an toàn hơn đối với những phiên bản trên máy tính: ví dụ chúng không hỗ trợ kết nối tới Twitter qua kết nối bảo mật SSL khiến nội dung tin nhắn tweets của bạn bị lộ. Để có thêm hướng dẫn giảm thiểu các nguy cơ an toàn khi sử dụng điện thoại thông minh, hãy xem Chương 11.
  www.google.de  
(d) mettre en ligne, publier, adresser par e-mail, transmettre ni rendre disponible de quelque autre manière des messages, y compris ceux faisant la promotion de systèmes de vente pyramidale, les lettres-chaîne ou les messages commerciaux ou publicitaires perturbateurs ;
3. Hành vi phù hợp; Tuân thủ pháp luật và chính sách của Google. Bạn đồng ý rằng bạn chịu trách nhiệm về hành vi và nội dung của chính bạn trong khi sử dụng Sản phẩm và bất kỳ hậu quả nào phát sinh. Bạn đồng ý chỉ sử dụng Sản phẩm cho các mục đích thích hợp và tuân theo Điều khoản và bất kỳ chính sách hoặc nguyên tắc khả dụng nào của Google. Thí dụ, và không phải là một giới hạn, bạn đồng ý rằng khi sử dụng Sản phẩm hoặc Nội dung, bạn sẽ không: (a) phỉ báng, lạm dụng, quấy rối, lén theo dõi, đe doạ hoặc, bằng các cách khác, xâm phạm đến những quyền hợp pháp (như quyền bảo mật và cá nhân) của người khác; (b) tải lên, đăng, gửi email, truyền tải hoặc, bằng các cách khác, cung cấp nội dung không phù hợp, mang tính phỉ báng, tục tĩu hoặc bất hợp pháp; (c) tải lên, đăng, truyền tải hoặc, bằng các cách khác, vi phạm các bằng sáng chế, thương hiệu, bản quyền, bí mật thương mại hoặc quyền sở hữu khác của bất kỳ bên nào, trừ phi bạn là chủ sở hữu quyền hoặc có được sự cho phép của chủ sở hữu hoặc biện hộ hợp pháp khác để sử dụng nội dung như vậy; (d) tải lên, đăng, gửi email, truyền tải hoặc, bằng các cách khác, cung cấp các thông báo xúc tiến chương trình kim tự tháp, thư dây chuyền, hoặc thông điệp thương mại hoặc quảng cáo gây rối; (e) tải lên, đăng, gửi email, truyền tải hoặc, bằng các cách khác, cung cấp các nội dung, thông báo, hoặc thông tin liên lạc khác bị cấm theo luật áp dụng, Điều khoản hoặc bất kỳ chính sách hoặc nguyên tắc áp dụng nào của Sản phẩm; (f) tải về bất kỳ tệp nào của một người khác mà bạn biết, hoặc đáng lẽ phải biết, không thể được phân phối hợp pháp theo cách đó; (g) mạo danh cá nhân hoặc tổ chức khác, hoặc làm sai lệch hoặc xóa ghi nhận tác giả hoặc ký hiệu quyền sở hữu hoặc nhãn của nguồn gốc hoặc nguồn của Nội dung, phần mềm hoặc các tài liệu khác; (h) hạn chế hoặc ngăn cấm bất kỳ người dùng nào khác sử dụng và hưởng thụ Sản phẩm hoặc các dịch vụ của Google; (i) sử dụng bất kỳ robot, trình thu thập dữ liệu, ứng dụng truy xuất/tìm kiếm trang web nào, hoặc thiết bị khác để truy xuất hoặc lập chỉ mục bất kỳ phần nào của các dịch vụ Google hoặc Nội dung, hoặc thu thập thông tin về người dùng cho các mục đích trái phép; (j) gửi nội dung diễn đạt hoặc ngụ ý một cách sai trái rằng nội dung đó được Google tài trợ hoặc xác nhận; (k) tạo tài khoản người dùng bằng các phương tiện tự động hoặc bằng cách lừa dối hoặc gian lận; (l) xúc tiến hoặc cung cấp thông tin hướng dẫn về các hoạt động bất hợp pháp; (m) khuyến khích gây thương tổn thể chất đối
  www.bazatatry.com  
Dans son exposé à la fois multiple dans ses références et didactique, Arnaud Banos pointe l’existence d’écarts à la norme ; leur fait écho ce qui, dans la transition urbaine, échoue à faire système ou fonctionne de surcroît, selon des logiques informelles, bricolages institutionnels, agencements de substitu- tion, arrangements infra-légaux – y compris ceux relevant de la « zone grise » évoquée par Axel Demenet, Vincent Doubrère et Jean- Yves Ricci dans leur film particulièrement éclairant à cet égard.
mà mình đang tham gia – cũng như hiểu được sự đa dạng trong các mục tiêu phát triển đô thị (hay nói cách khác là sự đa dạng của các lợi ích trong phát triển đô thị) và các lô-gic ẩn chứa sau đó. Nhưng liệu rằng có phải chúng ta đang trượt dần từ những phân tích về tính phức tạp của đô thị (tức là đang tìm hiểu về cơ chế đô thị) sang tính phức tạp trong phát triển đô thị (tức là phải gắn với việc ra quyết định về phát triển đô thị)? Việc áp dụng cách tiếp cận này vào bài tập của lớp chuyên đề với bài tập liên quan đến trường hợp thành phố Cần Thơ sẽ mang lại cho chúng ta cái nhìn cụ thể hơn. Ngoài ra, làm thế nào để lồng ghép các yếu tố bên ngoài trong sự vận động đô thị vào các hình thức đầu tư từ ngoài cho các dự án đô thị hóa đã nêu ở trên: tức là các dự án ODA và dự án FDI? Trong bài tham luận rất phong phú về thông tin của mình, Arnaud Banos đã chỉ ra các hiện tượng lệch chuẩn; và trong quá trình chuyển đổi đô thị hiện nay, các hiện tượng lệch chuẩn này chính là nguyên nhân dẫn đến các thất bại trong việc phát triển theo hệ thống, và hậu quả là sự vận hành theo những lo-gic phi chính thức, chắp vá, nhỏ lẻ, thiếu sự quy hoạch tổng thể trong cả các cơ quan thể chế – kể cả ở các khu vực «vùng xám» được Axel Demenet, Vincent Doubrere và Jean-Yves Ricci nhắc đến trong phim tài liệu được chiếu tại phiên học toàn thể. Nhưng xét trên cách tiếp cận theo phương pháp mô hình hóa đô thị, thì các vấn đề xung đột sẽ như thế nào, đặc biệt là các xung đột liên quan đến vấn đề đất đai, bắt buộc tái định cư, bồi thường, thậm chí còn xảy ra những phản ứng bạo lực như trường hợp đã từng xảy ra với một số hình thức phát triển đô thị đang được thực hiện? Liệu đó có phải là dấu hiệu tạm thời của việc quá trình đại đô thị hóa không hoàn thành, trong khi chờ đợi một sự vận hành đô thị đều đặn hơn, thông suốt hơn trên cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn phát triển, các chính sách điều tiết, hay chính sách quy hoạch, hoặc đây là giai đoạn chuyển tiếp để chuyển sang một giai đoạn mà những lo-gic khủng hoảng và lệch chuẩn vô hình chung lại biến thành quy luật? Nói cách khách, bối cảnh chuyển đổi đô thị hiện nay sẽ khiến ta có cái nhìn phê phán như thế nào đối với việc mô hình hóa đô thị? Các câu hỏi này đòi hỏi ta cũng phải có sự chính xác khi xây dựng «một kế hoạch đô thị mang tính chiến lược hơn» (có tính đến những ưu tiên về không gian và hành động), trong đó các «biến» quan trọng sẽ là các yếu tố đất đai và mạng lưới hạ tầng (kết hợp vấn đề đảm bảo luồng vận động – chủ yếu là luồng