brillare – Vietnamese Translation – Keybot Dictionary

Spacer TTN Translation Network TTN TTN Login Deutsch Français Spacer Help
Source Languages Target Languages
Keybot      17 Results   9 Domains
  2 Hits www.if-ic.org  
* Brillare moda: non lasciate che il vostro cervello si perde con la breve vuoto
* Bóng thời trang: không để cho bộ não của bạn bị lạc với các trống ngắn
  www.festivaldramaturgia.com.ar  
Brillare
lấp lánh
  www.velonasjungle.com  
Un cinico direbbe che la regolamentazione ostacola la crescita e la redditività di una società e molte persone vedono questo come un problema. Personalmente, la vedo come un’opportunità per Tickmill di brillare; l’opportunità di rafforzare la fiducia con i nostri clienti, partner e regolatori.
Chúng tôi có một đội ngũ vô cùng tận tậm, chuyên nghiệp và tài năng, những người đó đều có chung một mục đích và nguyện vọng đó là giúp công ty thành công. Tại Tickmill, chúng tôi làm việc chăm chỉ để tìm kiếm và giữ được sự tin tưởng của khách hàng bằng cách cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngày càng tốt hơn, cũng như đội ngũ chăm sóc khách hàng xuất sắc.
  2 Hits sothebysrealty.fi  
'Su'5 ha il significato di (Sop (松), un poro) 6 del rossastro, la corrente principale del fiume, (Su 素) di (Su-NAO (素 直), obbedienza),' Su 'di (Su- i-choku (垂直), verticale), che è il link al Cielo. Essa ha anche il potere di unificazione (Su-beru (統べる), unificare). 'Me' rappresenta il punto centrale di cose come ((台風 の 目), l'occhio del tifone) un perno e l'energia di crescita come il germogliare delle piante. 'Ra' è 'Ra' di (te-Ra-su (照らす), a brillare), 'Ra' di (Ra-n Ra-n per Kagayaku (烂 々 と 輝く), a brillare palesemente), luce e brillantezza riferimento al sole.
Ý nghĩa của 'Sumera-Mikoto là gì? 'Sumera-Mikoto được phân chia thành hai âm tiết ". Mikoto" Sumera và Hãy để tôi kiểm tra đầu tiên của 'Sumera'. Su'5 có ý nghĩa của (Su (松), một lỗ chân lông) 6 màu đỏ, dòng chính của sông, (Su 素) (Su-nao (素 直), vâng lời), "Su" (Su- i-choku (垂直), dọc), mà là liên kết đến Thiên Đàng. Nó cũng có sức mạnh thống nhất đất nước (Su-Beru (統べる), thống nhất). 'Me' đại diện cho các điểm trung tâm của những thứ như ((台風 の 目), mắt của các cơn bão) pivot cũng như năng lượng của tăng trưởng như trên mọc lên nhà máy. 'Ra' 'Ra' (te-Ra-su (照らす), để tỏa sáng), "Ra" của (Ra-n Ra-n để Kagayaku (烂 々 と 輝く), để tỏa sáng glaringly), ánh sáng và rực rỡ giới thiệu Mặt trời. Trong Ai Cập cổ đại, "Ra" được sử dụng như 'RHA, trong đó đề cập đến Thiên Chúa Sun ban đầu có nguồn gốc từ Nhật Bản. 'Sumera' trong một từ có nghĩa là để thống nhất tất cả các vấn đề trực tiếp kết nối với mặt trời.
  2 Hits suttacentral.net  
un’eclissi di luna; un’eclissi di sole; un occultamento di un pianeta; il sole e la luna seguiranno la loro orbita; il sole e la luna andranno fuori orbita; i pianeti seguiranno la loro orbita; i pianeti andranno fuori orbita; una pioggia di meteoriti; il cielo si oscurerà; un terremoto; ci sarà un fulmine a ciel sereno; il sorgere, il tramontare, l’oscurare, il brillare del sole, della luna e dei pianeti; tale sarà l’effetto dell’eclissi di luna… il sorgere, il tramontare, l’oscurare, il brillare del sole, della luna e dei pianeti—egli si astiene da questi errati mezzi di sostentamento.
Với tâm định tĩnh, thuần tịnh, không cấu nhiễm, không phiền não, nhu nhuyến, dễ sử dụng, vững chắc, bình thản như vậy, Tỷ-kheo dẫn tâm, hướng tâm đến các thần thông. Vị ấy chứng được các loại thần thông, một thân hiện ra nhiều thân, nhiều thân hiện ra một thân; hiện hình, biến hình đi ngang qua vách, qua tường, qua núi như đi ngang hư không; độn thổ, trồi lên ngang qua đất liền, như ở trong nước; đi trên nước không chìm như trên đất liền; ngồi kiết già đi trên hư không như con chim; với bàn tay, chạm và rờ mặt trăng và mặt trời, những vật có đại oai lực, đại oai thần như vậy; có thể tự thân bay đến cõi Phạm thiên.
  3 Hits www.sounddimensionsmusic.com  
"Cari figli, desidero operare per mezzo di voi, miei figli, miei apostoli, affinché alla fine possa radunare tutti i miei figli là dove tutto è preparato per la vostra felicità. Prego per voi, affinché con le opere possiate convertire, perché è arrivato il tempo per le opere della verità, per mio Figlio. Il mio amore opererà in voi, mi servirò di voi. Abbiate fiducia in me, perché tutto quello che desidero, lo desidero per il vostro bene, l’eterno bene, creato per mezzo del Padre Celeste. Voi, figli miei, apostoli miei, vivete la vita terrena in comunità con i miei figli che non hanno conosciuto l’amore di mio Figlio, coloro i quali non mi chiamano madre. Non abbiate però paura a testimoniare la verità, perché se voi non avete paura e testimoniate con coraggio, la verità miracolosamente vincerà. Ricordate: la forza è nell’amore. Figli miei, l’amore è pentimento, perdono, preghiera, sacrificio e misericordia, perché se saprete amare con le opere convertirete gli altri, permetterete che la luce di mio Figlio penetri nelle anime. Vi ringrazio. Pregate per i vostri pastori, loro appartengono a mio Figlio. Lui li ha chiamati. Pregate affinché sempre abbiano la forza e il coraggio di brillare della luce di mio Figlio. "
„Các con yêu dấu, Mẹ mong muốn thể hiện qua các con - các con của Mẹ, các tông đồ của Mẹ - để rồi tới cuối cùng, Mẹ có thể tụ họp tất cả các con của Mẹ tại nơi mà mọi sự được sửa soạn cho sự hạnh phúc của các con. Mẹ vẫn cầu nguyện cho các con, để qua những việc làm các con có thể cải hoán người khác, bởi vì thời giờ đã đến cho những hành động chân lý, cho Thánh Tử Mẹ. Tình yêu Mẹ sẽ tác động trong các con - Mẹ sẽ dùng các con. Các con hãy có niềm tín thác nơi Mẹ, bởi vì mọi sự mà Mẹ mong muốn, là Mẹ mong muốn cho sự tốt lành của các con, sự tốt lành vĩnh cửu được tạo thành bởi Cha Trên Trời. Các con của Mẹ ơi, các tông đồ của Mẹ, Các con đang sống một cuộc sống thế gian trong sự hòa hợp với các con của Mẹ mà họ chưa đến chỗ biết tới tình yêu Thánh Tử Mẹ, họ không gọi Mẹ là Mẹ - nhưng không sợ làm chứng nhân chân lý. Nếu các con không sợ và làm chứng nhân một cách can đảm, chân lý sẽ chiến thắng một cách huyền diệu, nhưng các con hãy nhớ, sức mạnh thì ở trong yêu thương. Các con của Mẹ ơi, yêu thương là hối hận, tha thứ, cầu nguyện, hy sinh, và xót thương. Nếu các con sẽ biết thế nào để yêu thương, qua sự thể hiện của các con, các con sẽ hoán cải người khác, các con sẽ có thể làm ánh sáng của Thánh Tử Mẹ thấm nhuần vào các linh hồn. Cám ơn các con. Các con hãy cầu nguyện cho các chủ chiên của mình. Các ngài thuộc về Thánh Tử Mẹ. Ngài đã gọi họ. Các con hãy cầu nguyện để các ngài luôn luôn có sức mạnh và can đảm để chiếu rạng với ánh sáng của Thánh Tử Mẹ. ”